老闆Lǎobǎn | 請問你要買什麼? Qǐngwèn nǐ yào mǎi shénme? Xin hỏi anh muốn mua gì? | |
明華Mínghuá | 一杯熱咖啡。兩個包子。 Yì bēi rè kāfēi. Liǎng ge bāozi. Một tách cà phê nóng. Hai cái bánh bao. | |
老闆 | 你要大杯、中杯還是小杯? Nǐ yào dà bēi, zhōng bēi háishi xiǎo bēi? Anh muốn cốc to, cốc vừa hay cốc nhỏ? | |
明華 | 大杯。包子請幫我微波。 Dà bēi. Bāozi qǐng bāng wǒ wēibō. Cốc to. Bánh bao thì hấp trong lò vi sóng giúp tôi. | |
老闆 | 好的。請問外帶還是內用? Hǎode. Qǐngwèn wàidài háishi nèiyòng? Được. Xin hỏi mang về hay dùng tại chỗ? | |
明華 | 外帶,一共多少錢? Wàidài, yígòng duōshao qián? Mang đi, tổng cộng bao nhiêu tiền? | |
老闆 | 咖啡八十,包子四十,一共一百二十塊。 Kāfēi bāshí, bāozi sìshí, yígòng yìbǎi èrshí kuài. Cà phê tám mươi, bánh bao bốn mươi, tổng cộng một trăm hai mươi tệ. |
月美Yuèměi | 我想買一支新手機。 Wǒ xiǎng mǎi yì zhī xīn shǒujī. Cháu muốn mua một chiếc điện thoại di động mới. | |
明華Mínghuá | 妳的手機很好。為什麼要買新的? Nǐ de shǒujī hěn hǎo. Wèishénme yào mǎi xīn de? Điện thoại di động của cháu rất tốt. Tại sao muốn mua cái mới? | |
月美 | 我這支手機太舊了,不好看。 Wǒ zhè zhī shǒujī tài jiù le, bù hǎokàn. Chiếc điện thoại di động này của cháu quá cũ rồi, không còn đẹp nữa. | |
明華 | 妳想買哪種手機? Nǐ xiǎng mǎi nǎ zhǒng shǒujī? Cháu muốn mua loại điện thoại di động nào? | |
月美 | 能照相也能上網。 Néng zhàoxiàng yě néng shàngwǎng. Có thể chụp ảnh và lên mạng. | |
明華 | 那種手機很好,我哥哥有一支。 Nà zhǒng shǒujī hěn hǎo, wǒ gēge yǒu yì zhī. Loại điện thoại di động đó rất tốt, anh trai chú có một chiếc. | |
月美 | 貴不貴?一支賣多少錢? Guì bù guì? Yì zhī mài duōshao qián? Có đắt không? Một cái bán bao nhiêu tiền ạ? | |
明華 | 那種手機不便宜。一支要一萬五千多。 Nà zhǒng shǒujī bù piányi. Yì zhī yào yíwàn wǔqiān duō. Loại điện thoại di động đó không rẻ đâu. Một cái cần hơn 15 nghìn tệ. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
一杯咖啡 | yì bēi kāfēi | một tách cà phê |
兩個包子 | liǎng ge bāozi | hai cái bánh bao |
一百二十塊 | yìbǎi èrshí kuài | một trăm hai mươi tệ |
一支手機 | yì zhī shǒujī | một chiếc điện thoại di động |
哪種手機 | nǎ zhǒng shǒujī | loại điện thoại di động nào |
| Loại câu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khẳng định | 請幫我微波包子。 Qǐng bāng wǒ wēibō bāozi. | Làm ơn hấp bánh bao bằng lò vi sóng giúp tôi. |
| Khẳng định | 請幫我買一杯咖啡。 Qǐng bāng wǒ mǎi yì bēi kāfēi. | Làm ơn mua giúp tôi một tách cà phê. |
| Phủ định | 他不幫我微波包子。 Tā bù bāng wǒ wēibō bāozi. | Anh ấy không giúp tôi hấp bánh bao. |
| Câu hỏi | 你幫不幫他買手機? Nǐ bāng bù bāng tā mǎi shǒujī? | Em có giúp anh ấy mua điện thoại không? |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
你要買新手機還是舊手機? 我要新的,不要舊的。 | Nǐ yào mǎi xīn shǒujī háishi jiù shǒujī? Wǒ yào xīn de, bú yào jiù de. | Bạn muốn mua di động mới hay di động cũ? Tôi muốn cái mới, không muốn cái cũ. |
新手機貴不貴? 新的很貴。 | Xīn shǒujī guì bù guì? Xīn de hěn guì. | Điện thoại di động mới có đắt không? Cái mới rất đắt. |
這杯咖啡不熱,我要熱的。 | Zhè bēi kāfēi bù rè, wǒ yào rè de. | Cốc cà phê này không nóng, tôi muốn cốc nóng. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
太貴了。 | Tài guì le. | Quá đắt rồi. / Đắt quá. |
太大了。 | Tài dà le. | Quá to rồi. / To quá. |
太熱了。 | Tài rè le. | Quá nóng. / Nóng quá đi mất. |
我這支手機太舊了。 | Wǒ zhè zhī shǒujī tài jiù le. | Chiếc điện thoại di động này của tôi quá cũ rồi. |
| Loại câu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khẳng định | 新手機能上網。 Xīn shǒujī néng shàngwǎng. | Di động mới có thể kết nối mạng. |
| Khẳng định | 那支手機能照相。 Nà zhī shǒujī néng zhàoxiàng. | Chiếc di động đó có thể chụp ảnh. |
| Phủ định | 我的手機不能上網。 Wǒ de shǒujī bù néng shàngwǎng. | Di động của tôi không thể lên mạng. |
| Câu hỏi | 你的手機能不能照相? Nǐ de shǒujī néng bù néng zhàoxiàng? | Di động của anh có thể chụp ảnh không? |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
二十多個人 | èrshí duō ge rén | hơn 20 người (nhưng dưới 30) |
一千多支手機 | yìqiān duō zhī shǒujī | hơn 1.000 cái di động (nhưng dưới 2.000) |
一萬五千多 | yíwàn wǔqiān duō | hơn 15.000 (nhưng dưới 16.000) |
五塊多(錢) | wǔ kuài duō (qián) | hơn 5 tệ (dưới 6) |
Chọn lượng từ phù hợp (杯, 支, 個, 種, 塊) điền vào chỗ trống.
Dựa vào gợi ý, điền vào chỗ trống dùng 幫.
Dùng 的 để trả lời, lược bỏ danh từ chính khi đã biết.
Dùng các từ cho trước (舊、貴、大、熱、小) với 太...了.
Những sinh viên mới đến Đài Loan có thể mua bữa ăn của họ mà không cần biết một từ tiếng Trung nào. Họ có thể làm điều này ở bất kỳ cửa hàng tiện lợi 24/7 nào của Đài Loan. Nhiều sinh viên có thể thậm chí sẽ nhớ đến sự tiện lợi của những cửa hàng này sau khi họ trở về nước và ước rằng họ có thể mang các cửa hàng đó về nhà.
Các cửa hàng tiện lợi đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống ở Đài Loan. Dịch vụ cung cấp rất ấn tượng. Bạn nhận được đầy đủ bữa ăn, đồ ăn nhẹ, đồ uống, đồ dùng văn phòng phẩm, đồ dùng hàng ngày, DVD, tạp chí thời trang hay báo cũng có thể phô tô, gửi điện thư, rút tiền, thanh toán hóa đơn, thậm chí cả thư từ và vận chuyển hàng hóa tại các cửa hàng tiện lợi.
Hơn nữa, bạn còn có thể nhận hàng, sách và vé mà bạn đặt mua trực tuyến. Trong các ngày lễ, bạn có thể đặt một bữa ăn hoặc một chiếc bánh ngọt tại một cửa hàng tiện lợi và sau đó nhận nó bất cứ lúc nào.