📝 Soạn thảo ghi chú - Bài 4

Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An, Long An
Zalo: 0839 889 772
BÀI 4 · 第四課
請問一共多少錢?· Cho hỏi tổng cộng bao nhiêu tiền?
當代中文課程 1
Hội thoại 1 · 對話一Mua cà phê và bánh bao
老闆Lǎobǎn
請問你要買什麼?
Qǐngwèn nǐ yào mǎi shénme?
Xin hỏi anh muốn mua gì?
明華Mínghuá
一杯熱咖啡。兩個包子。
Yì bēi rè kāfēi. Liǎng ge bāozi.
Một tách cà phê nóng. Hai cái bánh bao.
老闆
你要大杯、中杯還是小杯?
Nǐ yào dà bēi, zhōng bēi háishi xiǎo bēi?
Anh muốn cốc to, cốc vừa hay cốc nhỏ?
明華
大杯。包子請幫我微波。
Dà bēi. Bāozi qǐng bāng wǒ wēibō.
Cốc to. Bánh bao thì hấp trong lò vi sóng giúp tôi.
老闆
好的。請問外帶還是內用?
Hǎode. Qǐngwèn wàidài háishi nèiyòng?
Được. Xin hỏi mang về hay dùng tại chỗ?
明華
外帶,一共多少錢?
Wàidài, yígòng duōshao qián?
Mang đi, tổng cộng bao nhiêu tiền?
老闆
咖啡八十,包子四十,一共一百二十塊。
Kāfēi bāshí, bāozi sìshí, yígòng yìbǎi èrshí kuài.
Cà phê tám mươi, bánh bao bốn mươi, tổng cộng một trăm hai mươi tệ.
Hội thoại 2 · 對話二Mua điện thoại di động
月美Yuèměi
我想買一支新手機。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhī xīn shǒujī.
Cháu muốn mua một chiếc điện thoại di động mới.
明華Mínghuá
妳的手機很好。為什麼要買新的?
Nǐ de shǒujī hěn hǎo. Wèishénme yào mǎi xīn de?
Điện thoại di động của cháu rất tốt. Tại sao muốn mua cái mới?
月美
我這支手機太舊了,不好看。
Wǒ zhè zhī shǒujī tài jiù le, bù hǎokàn.
Chiếc điện thoại di động này của cháu quá cũ rồi, không còn đẹp nữa.
明華
妳想買哪種手機?
Nǐ xiǎng mǎi nǎ zhǒng shǒujī?
Cháu muốn mua loại điện thoại di động nào?
月美
能照相也能上網。
Néng zhàoxiàng yě néng shàngwǎng.
Có thể chụp ảnh và lên mạng.
明華
那種手機很好,我哥哥有一支。
Nà zhǒng shǒujī hěn hǎo, wǒ gēge yǒu yì zhī.
Loại điện thoại di động đó rất tốt, anh trai chú có một chiếc.
月美
貴不貴?一支賣多少錢?
Guì bù guì? Yì zhī mài duōshao qián?
Có đắt không? Một cái bán bao nhiêu tiền ạ?
明華
那種手機不便宜。一支要一萬五千多。
Nà zhǒng shǒujī bù piányi. Yì zhī yào yíwàn wǔqiān duō.
Loại điện thoại di động đó không rẻ đâu. Một cái cần hơn 15 nghìn tệ.
1Các lượng từ 塊 kuài, 杯 bēi, 支 zhī và 種 zhǒng
Cần có một lượng từ ở giữa khi một danh từ được đi kèm bởi một số lượng.
Số từ + Lượng từ + Danh từ
Số + Lượng từ + N
Ví dụPhiên âmNghĩa
一杯咖啡
yì bēi kāfēi
một tách cà phê
兩個包子
liǎng ge bāozi
hai cái bánh bao
一百二十塊
yìbǎi èrshí kuài
một trăm hai mươi tệ
一支手機
yì zhī shǒujī
một chiếc điện thoại di động
哪種手機
nǎ zhǒng shǒujī
loại điện thoại di động nào
💡 塊 là lượng từ của tiền (tệ/tờ). 杯 dùng cho đồ uống. 支 dùng cho điện thoại di động. 種 dùng cho chủng loại.
2Giới từ 幫 bāng giúp
幫 bāng giúp ai đó làm gì. Từ phủ định 不 bù phải đặt trước giới từ 幫.
幫 + Người + VP
giúp + ai + làm gì
Loại câuVí dụNghĩa
Khẳng định
請幫我微波包子。
Qǐng bāng wǒ wēibō bāozi.
Làm ơn hấp bánh bao bằng lò vi sóng giúp tôi.
Khẳng định
請幫我買一杯咖啡。
Qǐng bāng wǒ mǎi yì bēi kāfēi.
Làm ơn mua giúp tôi một tách cà phê.
Phủ định
他不幫我微波包子。
Tā bù bāng wǒ wēibō bāozi.
Anh ấy không giúp tôi hấp bánh bao.
Câu hỏi
你幫不幫他買手機?
Nǐ bāng bù bāng tā mǎi shǒujī?
Em có giúp anh ấy mua điện thoại không?
💡 Phủ định: 不 đặt trước 幫, không được đặt trước động từ. Ví dụ sai: *他幫我不微波包子。
3Trợ từ kết cấu 的 de (3): Danh từ chính được lược bỏ
Khi danh từ chính đã biết rõ từ ngữ cảnh, danh từ chính thường được lược bỏ, chỉ giữ lại 的.
Tính từ + 的 (+ Danh từ đã biết)
...cái mới/cũ/lớn/nhỏ...
Ví dụPhiên âmNghĩa
你要買新手機還是舊手機?
我要新的,不要舊的。
Nǐ yào mǎi xīn shǒujī háishi jiù shǒujī?
Wǒ yào xīn de, bú yào jiù de.
Bạn muốn mua di động mới hay di động cũ?
Tôi muốn cái mới, không muốn cái cũ.
新手機貴不貴?
新的很貴。
Xīn shǒujī guì bù guì?
Xīn de hěn guì.
Điện thoại di động mới có đắt không?
Cái mới rất đắt.
這杯咖啡不熱,我要熱的。
Zhè bēi kāfēi bù rè, wǒ yào rè de.
Cốc cà phê này không nóng, tôi muốn cốc nóng.
💡 Cấu trúc: Định ngữ (người sở hữu, thành phần bổ nghĩa) + 的 + Danh từ chính. Khi danh từ chính đã biết rõ, có thể lược bỏ.
4太 tài...了 le quá...rồi
太...了 biểu thị "quá" hoặc "quá mức", thường mang một sắc thái tiêu cực do người nói đưa ra.
太 + Tính từ + 了
quá...rồi / ...quá
Ví dụPhiên âmNghĩa
太貴了。
Tài guì le.
Quá đắt rồi. / Đắt quá.
太大了。
Tài dà le.
Quá to rồi. / To quá.
太熱了。
Tài rè le.
Quá nóng. / Nóng quá đi mất.
我這支手機太舊了。
Wǒ zhè zhī shǒujī tài jiù le.
Chiếc điện thoại di động này của tôi quá cũ rồi.
💡 "太 + Vs" biểu thị "quá". "太 + Vs + 了" mang tính chủ quan hơn, chỉ ra rằng người nói cảm thấy thái quá.
5能 néng khả năng
Trợ động từ 能 thể hiện khả năng nào đó của chủ thể. Phủ định: 不 đặt trước 能.
能 + VP / 不能 + VP
có thể + làm gì / không thể + làm gì
Loại câuVí dụNghĩa
Khẳng định
新手機能上網。
Xīn shǒujī néng shàngwǎng.
Di động mới có thể kết nối mạng.
Khẳng định
那支手機能照相。
Nà zhī shǒujī néng zhàoxiàng.
Chiếc di động đó có thể chụp ảnh.
Phủ định
我的手機不能上網。
Wǒ de shǒujī bù néng shàngwǎng.
Di động của tôi không thể lên mạng.
Câu hỏi
你的手機能不能照相?
Nǐ de shǒujī néng bù néng zhàoxiàng?
Di động của anh có thể chụp ảnh không?
💡 Trợ động từ 能 được đặt ở vị trí của A trong mẫu câu A不A (能不能).
6多 duō hơn...
多 được sử dụng sau các số từ để biểu thị "hơn". Khi liên kết với số lớn hơn 10, 多 biểu thị cho dư lượng.
Số từ + 多 + Lượng từ + Danh từ
hơn... (số + dư)
Ví dụPhiên âmNghĩa
二十多個人
èrshí duō ge rén
hơn 20 người (nhưng dưới 30)
一千多支手機
yìqiān duō zhī shǒujī
hơn 1.000 cái di động (nhưng dưới 2.000)
一萬五千多
yíwàn wǔqiān duō
hơn 15.000 (nhưng dưới 16.000)
五塊多(錢)
wǔ kuài duō (qián)
hơn 5 tệ (dưới 6)
💡 Khi 多 liên kết với số nhỏ hơn 10 và đứng sau lượng từ, nó đề cập đến một dư lượng nhỏ: 五塊多 (hơn 5 tệ).
📝 Bài 1 · Điền lượng từ vào chỗ trống

Chọn lượng từ phù hợp (杯, 支, 個, 種, 塊) điền vào chỗ trống.

熱咖啡三十五塊錢。
→ một tách cà phê nóng
這兩手機都能上網。
→ hai chiếc điện thoại
那十臺灣人喜歡喝烏龍茶。
→ mười người Đài Loan
茶很好喝。
→ loại trà này
包子好吃?
→ loại bánh bao nào
Đáp án: ① 杯   ② 支   ③ 個   ④ 種   ⑤ 種
📝 Bài 2 · Hoàn thành câu với 幫

Dựa vào gợi ý, điền vào chỗ trống dùng 幫.

包子不熱。請你
→ (hấp bánh bao giúp tôi – 微波包子)
我想喝咖啡。請你
→ (mua cà phê giúp tôi – 買咖啡)
我們想照相。請你
→ (chụp ảnh giúp chúng tôi – 照相)
Đáp án: ① 幫我微波包子   ② 幫我買一杯咖啡   ③ 幫我們照相
📝 Bài 3 · Hoàn thành câu trả lời (的 lược bỏ)

Dùng 的 để trả lời, lược bỏ danh từ chính khi đã biết.

A:這杯茶熱,那杯不熱。你要哪一杯?
B:我要
A:王先生要買新手機還是舊手機?
B:他要買
A:新手機能上網,舊的不能上網。你要哪種?
B:我要
A:大杯熱茶35塊錢,小的25塊錢。你要買哪一杯?
B:我要
A:大的很貴,小的很便宜。你喜歡哪一個?
B:我喜歡
Đáp án: ① 熱的   ② 新的   ③ 新的/能的   ④ 大的/小的   ⑤ 便宜的/小的
📝 Bài 4 · Hoàn thành câu với 太...了

Dùng các từ cho trước (舊、貴、大、熱、小) với 太...了.

A:你為什麼不買那種手機?
B:
→ (Quá đắt)
A:你喜歡吃大包子嗎?
B:不喜歡,
→ (Quá to)
A:你為什麼要買新手機?
B:我的手機,不好看。
→ (Quá cũ)
A:你們為什麼不賣小杯咖啡?
B:,沒有人買。
→ (Quá nhỏ)
A:你要喝熱咖啡嗎?
B:,我不要喝。
→ (Quá nóng)
Đáp án: ① 太貴了   ② 太大了   ③ 太舊了   ④ 太小了   ⑤ 太熱了

🏪 Cửa hàng tiện lợi hoạt động suốt ngày đêm

Những sinh viên mới đến Đài Loan có thể mua bữa ăn của họ mà không cần biết một từ tiếng Trung nào. Họ có thể làm điều này ở bất kỳ cửa hàng tiện lợi 24/7 nào của Đài Loan. Nhiều sinh viên có thể thậm chí sẽ nhớ đến sự tiện lợi của những cửa hàng này sau khi họ trở về nước và ước rằng họ có thể mang các cửa hàng đó về nhà.

Các cửa hàng tiện lợi đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống ở Đài Loan. Dịch vụ cung cấp rất ấn tượng. Bạn nhận được đầy đủ bữa ăn, đồ ăn nhẹ, đồ uống, đồ dùng văn phòng phẩm, đồ dùng hàng ngày, DVD, tạp chí thời trang hay báo cũng có thể phô tô, gửi điện thư, rút tiền, thanh toán hóa đơn, thậm chí cả thư từ và vận chuyển hàng hóa tại các cửa hàng tiện lợi.

Hơn nữa, bạn còn có thể nhận hàng, sách và vé mà bạn đặt mua trực tuyến. Trong các ngày lễ, bạn có thể đặt một bữa ăn hoặc một chiếc bánh ngọt tại một cửa hàng tiện lợi và sau đó nhận nó bất cứ lúc nào.

💰 Từ vựng về giá cả và mua sắm
💵
多少錢
duōshao qián
bao nhiêu tiền
🧮
一共
yígòng
tổng cộng
🏷️
便宜
piányi
rẻ
💎
guì
đắt
🛒
mǎi
mua
🏪
mài
bán